Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về Tết Nguyên Đán – Lunar New Year

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 30/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Tết Nguyên Đán là ngày lễ truyền thống của Việt Nam và một số nước châu Á khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia… Mỗi quốc gia đều có những phong tục tập quán riêng để đón chào năm mới.

Phong tục truyền thống, sự khác biệt văn hóa là một trong những chủ đề hấp dẫn thường thấy trong tiếng Anh giao tiếp. Bạn bè, đồng nghiệp người nước ngoài có thể sẽ muốn bạn chia sẻ một số thông tin về dịp đặc biết này. Vậy bạn phải nói những gì và nói như thế nào bằng tiếng Anh để giới thiệu với họ về ngày Tết cổ truyền của Việt Nam?

UES sẽ giúp bạn ghi nhớ những từ vựng tiếng Anh thông dụng về chủ đề ngày Tết để bạn không phải lúng túng khi được hỏi về ngày lễ này nhé:



Lunar New Year

Tết Nguyên Đán

Lunar Calendar

Lịch Âm lịch

New Year’s Eve

Giao thừa

Các loại hoa truyền thống

Peach Blossom

Hoa đào

Apricot Blossom

Hoa mai

Kumquat tree

Cây quất

Marigold

Cúc vạn thọ

Paper white

Hoa thuỷ tiên

The New Year tree

Cây nêu

Những món ăn truyền thống

Chung Cake

Bánh chưng

Sticky rice

Gạo nếp

Jellied meat

Thịt đông

Dried candied fruits

Mứt

Dried bamboo shoots

Măng khô

Pig trotters

Chân giò

Stewed food

Món hầm

Lean pork paste

Giò lụa

Pickled onion

Dưa hành

Vietnamese sausage

Giò, chả

Phong tục truyền thống

Decorate the house

Trang trí nhà cửa

Reunion

Đoàn tụ (gia đình, bạn bè)

Red envelope

Bao lì xì

Lucky money

Tiền lì xì (chúc sức khoẻ, may mắn)

Visit relatives and friends

Thăm hỏi họ hàng và bạn bè

The first person to enter a house

Người xông đất, xông nhà

Traditional festivals

Các lễ hội truyền thống

Go to pagoda to pray for

Đi chùa để cầu bình an, sức khoẻ,...

The kitchen Gods

Táo quân


Dưới đây sẽ là một đoạn giới thiệu ngắn giúp bạn khái quát về dịp Tết Nguyên Đán tại Việt Nam:

Lunar New Year, which is called “Tet Nguyen Dan” in Vietnamese, is the most important celebration in Vietnamese culture. The name Tet Nguyen Dan is Sino-Vietnamese for Feast of the First Morning. It is the Vietnamese New Year marking the arrival of spring based on the Lunar calendar.

Tet is also an occasion for pilgrims and family reunions. Traditionally, every house is usually decorated by apricot blossom in the central and southern parts of Vietnam or peach blossom in the northern part. In addition, kumquat tree and marigold are also popular decorations in the north and central.

In Tet holiday, some traditional dishes are indispensable such as: Chung cake, dried candied fruits, Vietnamese sausage, soups or stewed food … The foods that the Vietnamese eat at Tet are varied and diverse, but the people throughout the country all want to have the best and the most beautiful looking food on this occasion to offer their ancestors and to treat their friends and guests.

On the New Year’s Eve, Vietnamese people have a spectacular celebration which involves the whole nation - some may gather around TV and watch the Tao Quan show, some may go out for fireworks observation. The first day of Tet is reserved for the nuclear family. Children receive a red envelope containing lucky money from their elders. Vietnamese people are also spent their time to meet friends and relatives.

Besides, Tet is known as an occasion for traditional festivals. It was held from January to March according to the lunar calendar.