Tổng hợp từ vựng IELTS giúp bạn đạt điểm cao Writing Task 1

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 02/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


IELTS Writing Task 1 chỉ chiếm 1/3 phần thi, yêu cầu đơn giản, dễ viết hơn so với phần Task 2. Phần này sẽ đưa đến cho bạn nhiệm vụ viết bản báo cáo từ 150 - 200 từ. Ở phần này, đề ra sẽ là dạng biểu đồ, bản đồ, bảng quá trình hay tổng hợp. Bài viết không đưa ra ý kiến cá nhân, không sử dụng đại từ nhân xưng như I, We, Me và không được liệt kê tất cả số liệu có trong biểu đồ vào bài viết nhằm đạt đủ số từ. Nếu phạm những điểm này, bài viết của bạn sẽ bị điểm rất thấp.

Để ăn điểm trọn được Task 1 đòi hỏi bạn cần tìm hiểu kỹ về từng dạng bài, nghiên cứu tìm cách làm bài, viết bài…và cũng nhất thiết phải biết những từ vựng quan trọng. UES đã tổng hợp IELTS Vocabulary for Writing Task 1 quan trọng giúp các bạn tham khảo! Các kiến thức này sẽ giúp các bạn làm bài thi tốt hơn đó.



Vocabulary for Writing Task 1 - Dạng bài miêu tả biểu đồ

Nếu bắt gặp dạng bài Biểu đồ trong bài thi của mình, các bạn cần nhớ những chi tiết dưới đây.

- High/low values – giá trị cao nhất/thấp nhất

- Erratic values – giá trị bất thường

- Biggest increase/decrease – tăng giảm nhiều nhất

- Volatile data – các số liệu biến động

- Unchanging data – các số liệu không thay đổi

- Biggest majority/minority – phần lớn nhất/nhỏ nhất (biểu đồ tròn)

- Major trends – các xu hướng chính

- Notable exceptions – những trường hợp ngoại lệ đáng lưu ý

 

Các từ vựng cần thiết cho bài thi biểu đồ được chia thành các nhóm sau:

1. Từ vựng miêu tả xu hướng (Verbs - Nouns):

Xu hướng tăng:

Rise - A rise

Increase - An increase

Grow - A growth

Climb - A climb

Go up - An upward trend

Xu hướng giảm:

Fall - A fall

Decrease - A decrease

Reduce - A reduction

Decline - A decline

Go down - A downward trend

Drop - A drop

Xu hướng ổn định:

Remain stable/steady (v)

Stabilize - Stability

Stay stable/unchanged (v)

Xu hướng dao động:

Fluctuate - A fluctuation

Be volatile - A volatility

Đạt mức cao nhất:

Hit the highest point (v)

Reach a peak (v)

Đạt mức thấp nhất:

Hit the lowest point (v)

 

2. Từ vựng miêu tả tốc độ thay đổi (Adverbs - Adjectives):

Dramatically -  Dramatic: Tốc độ thay đổi mạnh, ấn tương

Sharply   -   Sharp : Cực nhanh, rõ ràng

Enormously - Enormous: Cực lớn

Steeply - Steep: Tốc độ thay đổi lớn

Substantially - Substantial: Đáng kể

Considerably  -   Considerate: Tốc độ thay đổi nhiều

Significantly - Significant: Nhiều

Rapidly - Rapid: Nhanh

Moderately - Moderate: Bình thường

Gradually - Gradual: Tốc độ thay đổi từ từ

Slightly -  Slight: Nnhẹ, không đáng kể

Marginally   - Marginal: Tốc độ thay đổi chậm, nhỏ

 

Chú ý thêm các giới từ sử dụng:

Khi mô tả số liệu và các đặc điểm, các giới từ như “to”, “by”, “with”, và “at” có vai trò rất quan trọng trong câu. Dưới đây là cách sử dụng các giới từ này trong bài viết, các bạn cùng tham khảo nhé:

- Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến mức nào đó

Ví dụ: In 2018, the rate of unemployment rose to 10%

- Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó

Ví dụ: In 2009, the rate of unemployment fell by 2%. (from 10% to 8%)

- Dùng giới từ “with” để mô tả phần trăm, số lượng chiếm được

Ví dụ: He wont the election with 52% of the vote.

- Dùng giới từ “at” để thêm con số vào cuối câu

Ví dụ: Unemployment reached its highest point in 2008, at 10%.

 

Vocabulary for Writing Task 1 - Dạng bài miêu tả bản đồ

1. Miêu tả sự thay đổi tổng quan

UES thấy rằng trong phần tổng quan, khi viết về sự thay đổi ta thường dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành và dạng Bị Động của thì này để mô tả.

Các cụm từ chỉ thời gian được sử dụng như sau:

- Over the 20 year period....: Trong khoảng thời gian (20 năm)

- From 1990 to 2000....: Từ năm (1999) đến năm (2000)

- Over the years...: Qua nhiều năm

- In the last 10 years...: Trong vòng (10) năm qua

- In the years after 1990...: Trong những năm (1999)

Các mẫu câu viết tổng quan:

- Over the period, the area witnessed dramatic changes.

- From 1995 to 2005, the city centre saw spectacular developments.

- The village changed considerably over the time period.

- During the 10 year period, the industrial area was totally transformed.

- Over the past 20 years, the residential area was totally reconstructed.

- Over the time period, the old docks were totally redeveloped.

- Between 1995 and 2005, the old houses were rebuilt.

- The central business district was completely modernised during the time period

 

2. Miêu tả sự thay đổi cụ thể

Các từ miêu tả sự mở rộng:

- Enlarged

- Expanded

- Extended

- Made bigger

- Developed

Các từ miêu tả sự chuyển đổi

- Demolished

- Knocked down

- Pulled down

- Flattened

- Removed

- Torn down

- Cleared (tree, forest)

- Cut down (tree, forest)

- Chopped dowwn (tree, forest)

Các từ miêu tả sự thêm vào:

- Constructed

- Build

- Erected

- Introduced

- Added

- Planted (tree, forest)

- Opened up (facilities)

- Set up (facilities)

Từ miêu tả sự thay đổi:

- Converted

- Redeveloped

- Replaced

- Made into

- Mordernised

- Renovated

- Relocated

 

3. Từ vựng miêu tả phương hướng

Những cụm từ chỉ phương hướng:

- to the north of

- to the east of

- in the west

- to the south of

- to the north west of

- to the north east

- to the south east of

- to the south west of

Giới từ miêu tả vị trí:

- on

- next to

- near

- from north to south

- from east to west

- by

- across from

- nearby

- between

- beside

- over

- along

 

Vocabulary for Writing Task 1 - Dạng bài miêu tả Quá trình

Các bạn cần phải mô tả một quy trình theo thứ tự, vì vậy cần sử dụng các cụm từ này để liệt kê các bước trong quá trình:

- First of all/ Firstly…

- The first step/stage is…

- Next/Then/After that…

- Finally/In the final step/In the final stage is

- Before/After/Once


UES luôn đi cùng bạn trên con đường đạt được mốc điểm IELTS như ý. Chúc các bạn học vui!