9 chủ đề giao tiếp giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 19/11/2018

Trong đời sống thường ngày, sẽ có những lần bạn cần tiếng Anh để giao tiếp và giới thiệu bản thân nhưng không biết phải nói như thế nào cho đúng. Điều này khiến bạn vuột đi những cơ hội trước mắt. UES đã tổng hợp những câu hỏi và câu trả lời trong các tình huống giới thiệu bản thân để các bạn có thể tự tin giao tiếp. 


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Những Chương Trình Team Building Và Trip Mà Học Viên Say Mê Tại UES




I. Chào hỏi

Để bắt đầu một cuộc hội thoại, mọi người sẽ chào hỏi nhau bằng các câu sau:

  1. Hello.

Xin chào.

 

  1. Hi.

Xin chào.

“Hello mang nghĩa trang trọng hơn Hi. Bạn có thể sử dụng Hello với bất kỳ ai. Hi chỉ nên dùng để chào hỏi người quen, bạn bè”.

 

  1. Good morning.

Chào buổi sáng.

 

  1. Good afternoon.

Chào buổi chiều.

 

  1. Good evening.

Chào buổi tối.

“Good morning / Good afternoon / Good evening thường đi dùng trong các nơi cần nói chuyện trang trọng, nên thường rất ít được sử dụng khi chào bạn bè hoặc người quen”

 

  1. Nice to meet you!

Rất vui được làm quen!

“Bạn có thể thay tính từ Nice bằng các tính từ đồng nghĩa như: Good, Great, Pleased, Happy”

Good to meet you!

Great to meet you!

Pleased to meet you!

Happy to meet you!


II. Hỏi thăm sức khỏe

Các câu hỏi thăm sức khỏe cũng là môt cách mở đầu câu chuyện và thể hiện sự quan tâm đến người đối diện.

  1. How are you? (thông dụng nhất)

 

  1. How are you doing? (không trang trọng)

 

  1. How’s it going? (không trang trọng)

 

=> Trả lời

  1. I’m fine, thank you.

Tôi khỏe, cảm ơn.

 

  1. I’m OK, thanks.

Tôi ổn, cảm ơn.

 

  1. I’m alright, thanks.

Tôi bình thường, cảm ơn.

 

  1. Not too bad, thanks.

Cũng được, cảm ơn. (chỉ có thể sử dụng trong trường hợp không trang trọng)


Sau khi trả lời xong, sẽ rất lịch sự nếu bạn cũng hỏi thăm lại người bạn của mình. Bạn có thể hỏi: How are you? Hoặc And you? (Còn bạn?). Khi hỏi lại, bạn cũng nên giữ giọng điệu vui vẻ để tạo thiện cảm và thể hiện sự thân thiện.

 

III. Nói về tên

Các câu giao tiếp thông dụng để hỏi và trả lời tên:

  1. What’s your name?

Tên bạn là gì?

 

  1. Pardon me? What is your name?

Xin lỗi tên bạn là gì?

 

=> Trả lời

- My name is …

Tôi tên là …

 

- I am …

Tôi là …

 

- You can call me …

Bạn có thể gọi tôi là …

 

IV. Nói về tuổi

Thông thường, đây là cách dùng phổ biến nhất khi mọi người giới thiệu về tuổi tác của bản thân:


  1. How old are you?

Bạn bao nhiêu tuổi?

 

=> Trả lời

- I am + số tuổi của bạn. / I am + số tuổi của bạn + years old.

I’m 20. / I’m 20 years old.

Tôi 20 tuổi.

 

- I’m in my early twenties.

Tôi chỉ mới 21 22 tuổi thôi. (Câu này dùng khi bạn tầm 20 – 23 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình.)

- I’m in my late thirties. (Câu này dùng khi bạn tầm 38 – 39 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình)

- I’m in my mid forties. (Câu này dùng khi bạn tầm 44 – 46 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình)

 

  1. When’s your birthday?

Sinh nhật của bạn là khi nào?

 

=> Trả lời

It’s January 17th.

Ngày 17 tháng 1.


V. Nói về quê quán

Khi muốn hỏi thăm, giới thiệu về quê quán thì các bạn hãy dùng những câu giao tiếp sau:

  1. Where are you from?

Bạn đến từ đâu?

 

  1. Where do you come from?

Bạn từ đâu tới?

 

  1. What part of Vietnam do you come from?

Bạn đến từ vùng nào của Việt Nam?

 

=> Trả lời

  1. I come from Vietnam.

Tôi đến từ Việt Nam.

 

  1. I’m from Da Nang.

Tôi đến từ Đà Nẵng.

 

  1. I was born in Hanoi.

Tôi sinh ra tại Hà Nội.

 

  1. My hometown is Ho Chi Minh city.

Quê hương tôi ở TP Hồ Chí Minh.

 


VI. Nói về nơi ở

  1. Where do you live?

Bạn sống ở đâu?

 

=> Trả lời

- I live in Ho Chi Minh City.

Tôi sống ở TP Hồ Chí Minh.

 

- I live in District 10.

Tôi sống ở quận 10.

 

- I live in Binh Thanh District.

Tôi sống ở quận Bình Thạnh.

 

- I live on Truong Chinh Street.

Nhà tôi ở đường Trường Chinh.

 

  1. What’s your address?

Địa chỉ nhà bạn là gì?

 

=> Trả lời

- I live at 10/18 Xuan Dieu Street.

Tôi sống ở số nhà 10/18 đường Xuân Diệu.

 

- It’s 10/18 Xuan Dieu Street, Tan Binh District, HCM City.

Số 10/18, Xuân Diệu, P4, Q. Tân Bình, TP. HCM.


VII. Nói về nghề nghiệp

Để biết được nghề nghiệp của đối phương, cũng như giới thiệu nghề nghiệp của bản thân, ta dùng các câu giao tiếp:

  1. Where do you work?

Bạn làm việc ở đâu?


=> Trả lời

I work in/at + nơi chốn.

I work in a restaurant.

Tôi làm việc trong nhà hàng.

 

  1. What do you work for?

Bạn làm việc cho công ty nào?


=> Trả lời

I work for UES English center.

Tôi làm việc cho trung tâm tiếng Anh UES.

 

  1. What do you do?

Bạn làm việc gì?

 

  1. What do you do for a living?

Bạn làm nghề gì để sống?

 

  1. What’s your job?

Nghề của bạn là gì?

 

  1. What sort of work do you do?

Bạn làm loại công việc gì?

 

  1. What line of work are you in?

Việc làm của bạn là gì?

 

=> Trả lời

  1. I am self-employed = I have my own business.

Tôi tự kinh doanh.

 

  1. I am unemployed = I am out of work = I have been made redundant = I am between jobs.

Tôi đang thất nghiệp.

 

  1. I am looking for a job = I am looking for work.

Tôi đang tìm việc làm.

 

  1. I’m retired.

Tôi đã nghỉ hưu.

 

  1. I am + a/an + nghề nghiệp.

I am a teacher.

Tôi là giáo viên.

 

  1. I work as + a/an + nghề nghiệp.

I work as a teacher.

Tôi là giáo viên.


VIII. Nói về học vấn

Tương tự với chủ đề nghề nghiệp, khi nói về học vấn ta dùng những câu sau:

1. What do you study?

Bạn đang học ngành gì?


=> Trả lời

I study marketing.

Tôi học marketing.

 

2. Where do you study?

Bạn học ở đâu?


 - Which university are you at?

Bạn học ở đại học nào?


 - What university do you go to?

Bạn học trường đại học nào?


=> Trả lời

I’m studying at University of Economics HCMC.

Tôi học ở đại học kinh tế TP. HCM.


3. Which year are you in?

Bạn đang học năm mấy?


=> Trả lời

- I’m in my first/second/third/final year.

Tôi học năm nhất / hai / ba / cuối.


- I’m in my final year.

Tôi đang học năm cuối.

 

IX. Nói về sở thích

  1. What’s your hobby?

Sở thích của bạn là gì?

 

  1. What do you like doing in your spare/free time?

Thời gian rảnh rỗi bạn thích làm gì?

 

  1. Do you like music/movies/sports?

Do you like listening to music/watching movies/playing sports?

 

  1. Do you read books?

Bạn có đọc sách không?

 

  1. Do you play any musical instrument?

Bạn có chơi nhạc cụ nào không?

 

=> Trả lời

  1. My hobby is / My hobbies are …

My hobbies is reading books.

Sở thích của tôi là đọc sách.

 

  1. I like/love/enjoy …

I like/love/enjoy reading books.

Tôi thích đọc sách.

 

  1. I am interested in…

I’m interested in reading books.

Tôi thích đọc sách.

 

  1. I have a passion for …

I have a passion for reading books.

Tôi có niềm đam mê đối với đóc sách.

 

Hoặc để diễn tả những điều không thích bạn có thể dùng:

  1. I don’t like…

I don’t like reading books.

Tôi không thích đọc sách.

 

  1. I hate/dislike…

I hate/dislike reading books.

Tôi ghét đọc sách.

 

Ví dụ:

  1. What is your hobby? Sở thích của bạn là gì?

I love travelling. Tôi thích du lịch.

  1. Do you like movies. Bạn có thích phim ảnh không?

Yes, I often go to the cinema. Có, tôi thường đi xem phim lắm.

  1. Do you read books? Bạn có đọc sách không?

Yes, I love reading books. Có, tôi thích đọc sách lắm.

  1. What books do you read? Bạn đọc sách gì?

I enjoy reading novels and comics. Tôi thích đọc tiểu thuyết và truyện tranh.

 

Ghép các câu theo thứ tự để có phần giới thiệu ngắn về bản thân bằng tiếng Anh

  1. Lời chào

Hello. Nice to meet you.

  1. Giới thiệu họ tên

I am Nguyen A.

  1. Giới thiệu tuổi

I am 21 years old.

  1. Giới thiệu nơi ở, quê quán

I was born in Ho Chi Minh city.

  1. Giới thiệu nghề nghiệp

I am a student at Economics University.

  1. Giới thiệu sở thích

I am interested in learning English.

Trong thực tế, có một số trường hợp bạn không cần giới thiệu bản thân một mạch như vậy, mà việc giới thiệu bản thân được thực hiện thông qua việc đối thoại qua lại giữa hai người lần đầu gặp mặt.


Với 9 chủ đề giao tiếp giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mà UES đã chia sẻ, trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tốt hơn rất nhiều khi nắm vững những kiến thức này đó!