Tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề: Tại rạp phim

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 17/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Bạn đã biết cách đặt vé, mua vé, thảo luận về một bộ phim bằng tiếng Anh như thế nào chưa? UES xin chia sẻ cho bạn một số câu giao tiếp bằng tiếng Anh xoay quanh chủ đề này nhé!

 


Những câu tiếng Anh giao tiếp tại rạp phim

1. Two tickets, please.

Cho tôi 2 vé.

2. Do you have anything in the front rows?

Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

3. Is it possible to get tickets for tomorrow evening?

Vẫn có thể mua được vé cho tối mai chứ?

4. Do you have any cancellations?

Có vé nhượng lại không?

5. I’m sorry, there are no tickets lef in the front rows.

Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước.

6. I’m sorry, but we have nothing closer.

Xin lỗi chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu.

7. What seats are left tonight?

Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

8. Which date do you have tickets for?

Hôm nào thì có vé?

9. Can I make a reservation?

Có đặt trước được không?

10. Where can I buy a ticket?

Tôi có thể mua vé ở đâu?

11. We have been sold out for three days already.

Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi.

12. All seats are sold out.

Toàn bộ vé đều bán hết rồi.

13. Let’s sit ai the back. I don’t like to being too neare the screen.

Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi. Mình không thích ngồi quá gần màn hình.

14. The seats at the cinema were uncomfortable.

Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện.

15. Where would you like to sit?

Anh muốn ngồi ở đâu?

16. I like to sit in the front row.

Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên.

17. I can’t see because of the person in front of me.

Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi.

18. It was an interesting film, wasn’t it?

Đó là 1 bộ phim hay, đúng không?

19. It’s the most interesting film I’ve ever seen.

Đó là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem.

20. Would you like to go to a movie?

Anh thích đi xem phim không?

21. What do you say to going to a movie?

Anh đi xem phim chứ?

22. What’s on tonight?

Tối nay chiếu phim gì?

23. How long does it last?

Bộ phim kéo dài bao lâu?

24. What time will it end?

Mấy giờ hết phim?

25. It was a touching movie.

Đây là bộ phim cảm động.

26. Who is the actor playing the professor?

Diễn viên nam đóng vai giáo sư là ai?

27. She’s an excellent tragic actress.

Chị ấy là diễn viên bi kịch xuất sắc.

28. He is one of the greatest actors in America.

Anh ấy là 1 torng những diễn viên nam xuất sắc nhất của Mỹ.

29. Have you seen “ Titanic” before?

Anh đã xem phim “ Titanic” chưa?

30. Which movie produced in Hollywood makes the highest prof it?

Vé của bộ phim Hollywood nào thu được lợi nhuận cao nhất?

 

Những đoạn giao tiếp mẫu bằng tiếng Anh tại rạp phim

Hội thoại 1

A: What is the most interesting movie now?

Hiện tại bộ phim nào thu hút khán giả nhất?

B: “Incredibles 2” – a good choice for fun.

Đó là phim “ Gia đình siêu nhân 2”- 1 lựa chọn khá thú vị để thư giãn.

A: How much is the ticket?

Gía vé là bao nhiêu?

B: 70,000 dong per seat.

70.000 đồng 1 vé.

A: That’s alright. Five tickets, please.

Được đấy. Bán cho tôi 5 vé.

 

Hội thoại 2

A: I didn’t really like the movie! Did you like it?

Mình không thích bộ phim này lắm! Cậu có thích không?

B: I tried to undertand it, but I could not.

Mình đã cố gắng để hiểu nó, nhưng không thể.

A: Yes, they used many slang words.

Đúng vậy, họ dùng nhiều tiếng lóng quá.

B: The actor’s achievements were really great. But his accent was terrible.

Diễn xuất của diễn viên nam rất đạt, nhưng giọng nói của anh ấy thì thật kinh khủng.

A: You are right.

Cậu nói đúng.

 

Hội thoại 3

A: Have you ever seen “Aquaman”?

Anh đã xem bộ phim “Aquaman” chưa?

B: Not yet. I heard that it is very good. It seems that every colleague of mine has seen it. But I haven’t had time.

Chưa. Tôi nghe nói bộ phim đó rất hay. Hầu hết các đồng nghiệp của tôi đã xem nó, nhưng tôi vẫn chưa có thời gian.

A: Perhaps, we should go together. Everytime my colleagues talked about it, I can’t say anything at all. I just keep silent and stand back. It’s quite embarassing.

Có lẽ chúng ta nên cùng nhau đi xem. Mỗi lần các đồng nghiệp của tôi bàn luận, tôi chẳng biết nói gì. Tôi chỉ có thể ngồi yên một bên. Thật là xấu hổ.

B: Do you know where it is on?

Anh có biết phim này chiếu ở rạp nào không?

A: The CGV theater may still have it.

Rạp CGV có thể vẫn đang chiếu.

B: Do you have to book in advance?

Chúng ta có cần phải đặt chỗ ngồi trước không?

A: Yes, I think so. Would you call for a booking?

Tôi nghĩ là cần. Anh gọi điện thoại đặt chỗ nhé?

B: Sure, I would.

Nhất định rồi.