QUY TẮC SỬ DỤNG GIỚI TỪ VÀ CÁC CỤM TỪ CHỈ THỜI GIAN

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 11/12/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Sử dụng giới từ luôn là một thử thách đối với nhiều người học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách dùng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn sử dụng giới từ “in” - in December, nhưng nếu có thêm ngày thì phải sử dụng “on” - on 24th December.

Nếu bạn cảm thấy các nguyên tắc đó quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài lưu ý về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé!


“In” dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa

1. Giới từ “in” thường được sử dụng khi nói về tháng, năm cụ thể hoặc các mùa:

Ví dụ:

- I was born in November.

- I like to go hiking in spring.


2. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

- My mother will be on vacation in a few weeks.

- I am going to see my best friend in a couple of days.


3. Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó.

Ví dụ:

- We arrived in time for the movie.

- My friend Thomas finished the report in time for the conference.

 

Dùng giới từ “At” cho thời gian cụ thể

1. Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc.

Ví dụ:

- The movie starts at six o'clock.

- My father goes to bed at 10:30.

- My last class ends at two p.m.


2. Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

- I love the atmosphere at Cherry Blossom time.

- People tend to become more hopeful at springtime.

 

Sử dụng “on” cho các ngày cụ thể

1. Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ví dụ:

- On Monday, I am taking my dog for a run.

- On Fridays, I get my hair done.


2. Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ví dụ:

- On Christmas Day, my family goes to church.

- On October 22nd, I am going to buy a new television.


3. Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.

Ví dụ:

- Make sure you come to work on time tomorrow.

- I managed to finish the report on time.

 

Dùng giới từ “by” cho thời gian

1. Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

- I will finish work by seven o'clock.

- The director will have made his decision by the end of next week.


2. Dùng “in” cho buổi sáng/ trưa/ chiều – Dùng “at” cho buổi tối

Đây là một trường hợp khá đặc biệt trong thói quen của người bản ngữ. Họ sẽ nói “in the morning/ afternoon/ evening” nhưng không bao giờ nói “in the night”. Thay vào đó, họ sử dụng cụm từ “at night”.

Ví dụ:

- Our daughter usually does yoga in the morning.

- I don't like to go out at night.

- We used to play tennis in the afternoon.

 

Before / After

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

- I'll see you after class.

- She bought that house before 1995.

- I'll see you after June.

 

Since / For

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

- We've lived in New York since 2021.

- I've been working for three hours.


Các cụm từ chỉ thời gian thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

Khi làm bài tập ngữ pháp liên quan đến nội dung thì của động từ (Verb Tenses) thì bao giờ người làm cũng cần nhìn vào từ chỉ thời gian để dự đoán về khoảng thời gian xảy ra hành động. Từ đó mới có cách chia thì hợp lý. 

NGÀY

   1. The day before yesterday  

   2. Yesterday     

   3. Today

   4. Tomorrow     

   5. The day after tomorrow      

     Hôm kia

     Hôm qua

     Hôm nay

     Ngày mai

     Ngày kia

BUỔI TRONG NGÀY

   1. Last night      

   2. Tonight         

   3. Tomorrow night      

   4. In the morning         

   5. In the afternoon       

   6. In the evening          

   7. Yesterday morning  

   8. Yesterday afternoon

   9. Yesterday evening  

   10. This morning

   11. This afternoon         

   12. This evening

   13. Tomorrow morning 

   14. Tomorrow afternoon          

   15. Tomorrow evening 

     Tối qua

     Tối nay

     Tối mai

     Vào buổi sáng

     Vào buổi chiều

     Vào buổi tối

     Sáng qua

     Chiều qua

     Tối qua

     Sáng nay

     Chiều nay

     Tối nay

     Sáng mai

     Chiều mai

     Tối mai

TUẦN, THÁNG, NĂM

   1. Last week     

   2. Last month   

   3. Last year       

   4. This week     

   5. This month   

   6. This year       

   7. Next week    

   8. Next month  

   9. Next year      

     Tuần trước

     Tháng trước

     Năm ngoái

     Tuần này

     Tháng này

     Năm nay

     Tuần sau

     Tháng sau

     Năm sau

CÁC CỤM TỪ CHỈ THỜI GIAN KHÁC

   1. Five minutes ago     

   2. An hour ago 

   3. A week ago  

   4. Two weeks ago        

   5. A month ago 

   6. A year ago    

   7. A long time ago       

   8. In ten minutes' time/in ten minutes

   9. In an hour's time/in an hour  

   10. In a week's time/in a week    

   11. In ten days' time/in ten days 

   12. In three weeks' time/in three weeks

   13. In two months' time/in two months 

   14. In ten years' time/in ten years           

   15. The previous day     

   16. The previous week  

   17. The previous month

   18. The previous year   

   19. The following day   

   20. The following week

   21. The following month          

   22. The following year  

     Năm phút trước

     Một giờ trước

     Một tuần trước

     Hai tuần trước

     Một tháng trước

     Một năm trước

     Lâu rồi

     Mười phút nữa

     Một tiếng nữa

     Một tuần nữa

     Mười ngày nữa

     Ba tuần nữa

     Hai tháng nữa

     Mười năm nữa

     Ngày trước đó

     Tuần trước đó

     Tháng trước đó

     Năm trước đónăm trước đó

     Ngày sau đó

     Tuần sau đó

     Tháng sau đó

     Năm sau đó

KHOẢNG THỜI GIAN

Khi nói về khoảng thời gian trong tiếng Anh thường dùng từ for ở đằng trước, ví dụ như:

   1. I lived in Canada for 6 months   

   2. I've worked here for 9 years     

   3. I'm going to France tomorrow for 2 weeks

   4. We were swimming for a long time

     Mình sống ở Canada 6 tháng

     Mình đã làm việc ở đây 9 năm

     Ngày mai tôi sẽ đi Pháp 2 tuần

     Bọn mình đã bơi rất lâu