Phân loại động từ trong tiếng Anh và các quy tắc

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 17/12/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Bất kì một câu trong tiếng Anh nào chúng ta sử dụng cũng đều chứa một động từ nhằm biểu thị hành động của sự vật, sự việc. Vậy có những loại động từ nào trong tiếng Anh? Chúng được sử dụng ra sao? Hãy cùng UES tìm hiểu nhé!


1. Động từ “to be”

- Động từ to be có nghĩa là thì, là, ở.

- Đi với chủ từ số ít to be biến thể thành “is” /iz/

Ex: She is beautiful.

- Đi với chủ từ số nhiều to be biến thể thành “are” /a:/

Ex: We are hungry.

- To be còn là một trợ động từ (Auxiliary Verb). Các trợ động từ là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ.Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt.

 

2. Động từ thường

Động từ được chia và không được chia (Finites and Non-finites)

- Những hình thức nào của động từ có thể giúp hình thành một vị ngữ (predicate) thì gọi là hình thức được chia (finites).

Ex: He walked slowly in the yard.

Các hình thức được chia của động từ đều nằm trong các thì (tense). Khi hình thành thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) tất cả các động từ đều được xếp vào hai nhóm: nhóm động từ có qui tắc (regular verbs) và nhóm động từ bất qui tắc (irregular verbs).

- Động từ không được chia gồm có các dạng nguyên mẫu (infinitive), V+ing (present participle và gerund) và quá khứ phân từ (past participle).

Các trường hợp thêm “-ed”:

Những cách thức thêm -ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle).

a) Thông thường: Thêm “ed” vào động từ nguyên mẫu.

Ex: to walk – They walked home.

b) Động từ tận cùng bằng “e” – chỉ thêm “d”.

Ex: to live – They lived in Paris for three years.

c) Động từ tận cùng bằng phụ âm + “y” – Đổi “y” thành “ied”.

Ex: to study – He studied in the lab at weekends.

d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ed”.

Ex: to stop – She stopped to buy some food.

e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng “l”, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ed”.

Ex: to travel – They travelled a lot.

Các trường hợp thêm “-ing”:

V.ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm “ing”:

a) Thông thường: thêm “ing” và cuối động từ nguyên mẫu.

Ex: to walk – walking; to do – doing

b) Động từ tận cùng bằng “e” – bỏ “e” trước khi thêm “ing”

Ex: to live – living; to love – loving

c) Động từ tận cùng bằng “ie” – đổi thành “y” trước khi thêm “ing”.

Ex: to die – dying; to lie – lying

d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối – Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”.

Ex: to run – running; to cut – cutting

e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”.

Ex: to travel – travelling

f) Một số động từ có các thêm “ing” đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

Ex:

to singe (cháy xém) – singeing (khác với to sing (hát) – singing)

to dye (nhuộm) – dyeing (khác với to die (chết) – dying)


3. Trợ động từ (Auxiliary verbs)

Trợ động từ (auxiliary verbs) là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ. Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt. Tự bản thân các trợ động từ cũng có thể là những động từ chính (main verb) trong câu. Khi là động từ chính, nó có ý nghĩa riêng.

Dùng trong câu phủ định, nghi vấn, và trong dạng nhấn mạnh, đảo ngữ trong câu

Có hai nhóm trợ động từ:

a) Trợ động từ cơ bản (primary auxiliary verbs): Gồm có be, have, do.

b) Trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs)

Gồm có will, would, can, could, may, might, shall, should, must, ought to, used to, dare, need.

 

4. Ngoại động từ (Transitive) và Nội động từ (Intransitive)

Ngoại động từ (Transitive verbs) là những động từ diễn tả một hành động tác động lên một túc từ nào đó. Là loại từ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì. Nó cần có tân ngữ theo sau

Ex:

I hit the ball.

He killed the lion.

Nội động từ (Intransitive verbs) là không trả lời cho câu hỏi : ai, cái gì Nó không cần có tân ngữ mà câu vẫn có nghĩa hòan chỉnh

Ex:

He sings a song.

She lived a happy life.

Phân biệt Ngoại động từ và Nội động từ

Ta có ví dụ:

LIKE: trả lời cho câu: thích ai, thích cái gì, sau LIKE cần 1 danh từ => LIKE là ngoại động từ.

RUN: bạn không nói được: chạy ai, chạy cái gì (không có ý nghĩa gì cả). => RUN là nội động từ.

Còn trong câu thì nhìn phía sau xem nó có tân ngữ hay không để biết nó là nội hay ngoại động từ nhé. (Chú ý trường hợp câu bị động)

Một số động từ có thể được sử dụng vừa như một nội động từ vừa như một ngoại động từ.

Khi ấy, có thể có một thay đổi chút ít trong ý nghĩa.

Ex:

intransitive

transitive

The bell rings.

The fire lit quickly

The waiter rings the bell.

He lit the fire

 


5. Động từ liên kết (linking verbs)

Động từ liên kết (linking verbs) : là những động từ nối chủ từ (subject) với các thành phần khác của mệnh đề (clause). Những thành phần này mô tả một tính chất nào đó của chủ từ. Điển hình như là các động từ: become, look, sound, get, feel, go, turn, appear, … theo sau nó sẽ là tính từ (adjective).

Ex:

Mary feels bad about her test grade.

Children become tired quite easily.

Lucy looks radiant in her new dress.

The soup tastes good.


Qua bài học này, các bạn đã biết được trong tiếng Anh có bao nhiêu loại động từ rồi? Các bạn đã hiểu và nắm rõ chúng chưa? UES chúc các bạn học tốt và mau chóng cải thiện khả năng tiếng Anh của mình nhé!