Phân biệt "Used to/Be used to/Get uesd to" trong ngữ pháp tiếng Anh

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 24/11/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Vì cấu trúc và các trường hợp sử dụng của Used to - Be used to - Get used to là khá giống nhau nên các bạn thường nhầm lẫn khi làm các bài tập ngữ pháp hoặc ứng dụng vào các trường hợp giao tiếp tiếng Anh thực tế.

Vì vậy, UES đã tổng hợp và so sánh về cách sử dụng để các bạn dễ dàng phân biệt 3 cấu trúc trên.



CẤU TRÚC “USED TO (DO)”

Ta có trường hợp sau:

Nicola doesn't travel much these days. She prefers to stay at home.

(Hiện tại Nicola không đi du lịch nhiều. Cô ấy thích ở nhà.)

But she used to travel a lot. She used to go away two or three times a year.

(Nhưng cô ấy đã từng đi du lịch rất nhiều. Cô ấy đi 2-3 lần trong 1 năm.)

She used to travel a lot = she travelled a lot often in the past, but she doesn't do this any more.

(Cô ấy đã từng đi du lịch rất nhiều. = Cô ấy đã đi di lịch nhiều lần trong quá khứ, nhưng hiện tại cco ấy không làm điều đó nữa.)

 

1. Cách dùng

Dùng “used to” để diễn tả một việc xảy trong quá khứ nhưng ở hiện tại việc đó không còn xảy ra nữa:

Ví dụ:

  • I used to play tennis a lot, but I don't play very much now.
  • David used to spend a lot of money on clothes. These days he can't afford it.
  • Do you go to the cinema much? - Not now, but I used to. (= I used to go)

 

Ta cũng có thể dùng “used to” ... để nói về một việc từng là sự thật nhưng hiện tại không còn đúng nữa:

Ví dụ:

  • This building is now a furniture shop. lt used to be a cinema.
  • I used to think Mark was unfriendly, but now I realise he's a very nice person.
  • I've started drinking tea recently. I never used to like it before.
  • Lisa used to have very long hair when she was a child.

 

“I used to do something” là việc đã xảy ra ở quá khứ, không xảy ra ở hiện tại. Bạn không thể nói “I use to do”. Để nói về hiện tại, sử dụng thì hiện tại đơn (I do).

So sánh:

Quá khứ

He used to play.

We used to live.

There used to be.

Hiện tại

He plays.

We live.

There is.

Ví dụ:

  • We used to live in a small village, but now we live in London.
  • There used to be four cinemas in the town. Now there is only one.

 

2. Công thức:

  • Cấu trúc câu khẳng định:

S + used to V_inf.

Ví dụ: I used to go swimming everyday.

----------------------------------------------------

  • Cấu trúc câu phủ định:

S + didn't use to V_inf. (used not to... cũng là cách viết đúng)

Ví dụ: I didn't use to like him. (or I used not to like him.)

----------------------------------------------------

  • Cấu trúc câu nghi vấn:

Did + S + use to V_inf?

Ví dụ: Did you use to eat a lot of sweets when you were a child?

   

   Chú ý:

Đừng nhầm lẫn giữa “I used to do” và “I am used to doing” (cấu trúc này UES sẽ đề cập ở phần tiếp theo). Cấu trúc và nghĩa của chúng khác nhau:

Ví dụ:

  • I used to live (Tôi đã từng sống một mình, nhưng hiện tại thì không)
  • I am used to living (Tôi sống một mình và tôi đã quen với việc đó)

 

CẤU TRÚC BE/GET USED TO SOMETHING

Ta có trường hợp sau:

Lisa là người Mỹ, nhưng cô ấy đang sống ở Anh. Vào lần đầu tiên cô ấy lái xe ở Anh, mọi chuyện thật khó khăn vì phải lái xe ở lề bên trái, chứ không ở bên phải. Lái xe bên trái thệt lạ và khó khăn bởi vì:

-> She wasn't used to it. (Cô ấy không quen với điều đó.)

-> She wasn't used to driving on the left. (Cô ấy không quen với việc lái xe ở bên trái.)

Nhưng sau khi luyện tập một thời gian, việc lái xe bên trái đã đỡ khó khăn hơn. Vì vậy: -> She got used to driving on the left. (Cô ấy đã dần quen với việc lái xe ở bên trái)

Bây giờ, không còn vấn đề gì về việc lái xe nữa: -> She is used to driving on the left. (Cô ấy quen với việc lái xe bên trái)

 

1. Cách dùng

Cấu trúc “be/get used to something/doing something” để chỉ một việc không còn mới mẽ và đã quen thuộc với một ai đó.

Ví dụ:

  • Paul lives alone. He doesn't mind this because he has lived alone for 15 years. lt is not strange for him. He is used to it. He is used to living
  • I bought some new shoes. They felt a bit strange at first because I wasn't used to them.
  • Our new apartment is on a very busy street. I expect we'll get used to the noise, but at the moment it's very disturbing.
  • Helen has a new job. She has to get up much earlier now than before - at 6.30. She finds this difficult because she isn't used to getting up so early.
  • Katherine's husband is often away from home. She doesn't mind this. She is used to him being

 

2. Công thức

   Be used to

Chúng ta sử dụng “be used to” dùng để diễn đạt những chuyện thường hay xảy ra, nó trở thành một điều bình thường chứ không có gì đặc biệt cả

Ví dụ:

  • I am used to eating salad without tomato.
  • I didn’t complain about Valentine day even I had no boyfriend because I was used to be lonely.
  • She is used to watching comedy and laugh at midnight. It’s terrible and tiring.

----------------------------------------------------

Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc “be used to someone/something”

Ví dụ:

  • I don’t think Jenny is a new student. I am used to her.
  • At the beginning. I couldn’t understand the Londoners, because I wasn’t used to the accent.

----------------------------------------------------

Thể phủ định:

Subject + be not used to + Verb-ing (hoặc noun phrase)

Ví dụ:

  • I am not used to singing Karaoke with my friend
  • She doesn’t understand me. She is not used to my accent yet

 

   Get used to

Khi diễn tả về một việc gì mà chúng ta đã trở nên quen thuộc thì chúng ta sử dụng “get used to”

Ta có cấu trúc: “get used to + V_ing”

Ví dụ:

  • I get used to getting up early in the morning
  • My mom get used to living abroad after a long time

----------------------------------------------------

Ngoài ra còn có cấu trúc “get used to + something/someone”

Ví dụ:

  • I get used to the cold although I didn’t like it before
  • She got used to my mother after a while

“Get” là động từ thường nên ở các thể phủ định và nghi vấn, ta chia động từ như thông thường, áp dụng cấu trúc của các thì muốn sử dụng.


   Chú ý:

Sau “be/get used” chúng ta không thể sử dụng động từ nguyên mẫu (to do/to drive,..,).

  • She is used to driving on the left. (not She is used to drive)

Khi chúng ta nói: “I am used to something”, “to” là một giới từ. Vì vậy:

  • We're not used to the noise./We're not used to it.
  • Paul is used to living alone. (not Paul is used to live)
  • Lisa had to get used to driving on the left. (not get used to drive)



Qua bài viết về cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to. Hi vọng khả năng tiếng Anh của bạn sẽ mau tiến bộ.