Những mẫu giao tiếp bằng tiếng Anh giúp bạn tự tin bắt chuyện với người nước ngoài

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 22/12/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Luyện tập nói tiếng Anh thường xuyên là cách tốt nhất để bạn có thể nhanh chóng cải thiện khả năng giao tiếp của mình. Tuy nhiên, không phải ai cũng làm được điều này. Đa phần là do các bạn còn ngại nói, sợ nói sai, không biết phải nói về điều gì. Nắm được tâm lý của các bạn, UES đã tổng hợp một số chủ đề giao tiếp mà bạn có thể sử dụng để bắt chuyện và giao tiếp với người nước ngoài.



Mẫu câu để bắt chuyện bằng tiếng Anh với người nước ngoài. Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:

1. What is your name?

Tên bạn là gì?

2. Where are you from?/Where do you come from?

Bạn đến từ đâu?

3. Where do you live?

Bạn sống ở đâu?

4. What do you do?

Bạn làm nghề gì?

5. What do you like doing in your free time?/What are your hobbies?

Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi/Sở thích của bạn là gì?



Tiếp theo sẽ là những mẫu câu để duy trì hội thoại bằng tiếng Anh

Phần này bạn có thể hỏi tất cả những gì trong đầu bạn nghĩ ra, hoặc những câu hỏi bạn đã chuẩn bị trước. Tuy nhiên, lưu ý rằng chúng ta không nên hỏi tuổi, hỏi thu nhập, và tình trạng hôn nhân… về những vấn đề riêng tư chúng ta không nên đề cập đến. Người nước ngoài rất hay nói về thời tiết, vậy nên, bạn có thể hỏi:

1. How do you feel about the weather in Vietnam?

Bạn cảm thấy thời tiết ở Việt Nam như thế nào?

2. What is the season in your country now?

Hiện tại đang là mùa gì ở nước bạn?

3. What is your favorite season?

Bạn yêu thích mùa nào?

Các chủ đề khác mà bạn có thể nói:

1. How long have you been in Vietnam?

Bạn đến Việt Nam lâu chưa?

2. How many places have you visited in Vietnam?

Bạn đã đến những địa danh nào ở Việt Nam?

3. How many countries have you been?/ How many countries have you traveled to?

Bạn du lịch tới bao nhiêu nước rồi?

4. Are you on your holiday or business?

Bạn đang đi du lịch hay công tác?

5. You travel alone or with your friends?

Bạn đi một mình hay đi cùng bạn bè?

6. Do you try Vietnamese food? Is it delicious?

Bạn đã thử thức ăn Việt chưa? Có ngon không?

7. How do you think about Vietnam and Vietnamese people?

Bạn có suy nghĩ gì về Việt Nam và con người Việt Nam?

8. What about traffic here?

Vậy còn giao thông ở đây thì sao?

9. What are your hobbies?

Sở thích của bạn là gì?

10. Do you like travelling?

Bạn có thích đi du lịch không?

11. Do you like listening to music?

Bạn thích nghe nhạc không?

12. What is your favorite singer or band?

Ca sĩ hay ban nhạc yêu thích của bạn là gì?

13. Do you do exercises in the morning?

Bạn có tập thể dục vào buổi sáng không?

14. Do you like sports?

Bạn có thích thể thao không?



Khi không biết cách nói từ ngữ đó trong tiếng Anh là gì, bạn có thể hỏi người đó bằng những câu:

1. How do you say (điều cần hỏi) in English?         

Bạn nói (điều cần hỏi) thế nào trong tiếng Anh?

2. How do you spell that?       

Bạn đánh vần từ đó thế nào?

3. How do you pronounce this word?           

Bạn phát âm từ này thế nào?


Mẫu câu chào tạm biệt trong tiếng Anh:

Vì lý do họ phải rời đi, hoặc khi bạn nói chuyện khá lâu rồi và muốn kết thúc, bạn muốn chụp ảnh và giữ liên lạc với họ. Vậy thì có thể nói:

1. I have to leave now.

Mình phải rời đi bây giờ rồi.

2. Before I leave, can I take a photo with you?

Trước khi rời đi, mình có thể chụp ảnh với bạn không?

3. I want to send this picture for you and I also want to keep in touch with you. Do you have facebook or email? What is your facebook?

Mình muốn gửi ảnh và giữ liên lạc với bạn. Bạn có dùng facebook hay email không? Facebook của bạn là gì?



Sau đó vui vẻ và chào tạm biệt. Bạn có nhiều cách nói, ví dụ như:

1. It’s very nice to talk to you.

Mình rất vui khi nói chuyện với bạn.

2. Thank you so much.

Cám ơn bạn rất nhiều.

3. Have a nice day.

Chúc bạn một ngày vui vẻ!

4. Bye bye, I am very happy to meet you.

Tạm biệt, Mình rất vui khi được gặp bạn.

4. Thank for helping me practice English.

Cám ơn vì đã giúp mình luyện tập tiếng Anh.

5. Good luck!

Chúc bạn may mắn!

6. Take care.

Hãy bảo trọng!



Mỗi cuối tuần, UES đều tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, đây là dịp để các học viên của UES có cơ hội nói giao tiếp với người bản xứ tại trung tâm thành phố. Hoạt động này được các bạn học viên UES cực kì yêu thích.