MỘT SỐ CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG ANH MÀ NGƯỜI BẢN XỨ HAY DÙNG

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 05/12/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Thành ngữ trong tiếng Anh (Idioms) được tạo nên bởi các từ, cụm từ, khái niệm quen thuộc thường gặp trong cuộc sống, nhưng về mặt ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh lại mang tính đặc thù riêng, không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Hay nói cách khác, thành ngữ tiếng Anh là những cụm từ cố định, có nghĩa khác với nghĩa đen của cụm từ.

Trong ngôn ngữ tiếng Việt, chắc hẳn chúng ta gặp rất nhiều câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, tuy nhiên bạn đã biết các câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh với nghĩa tương đồng chưa?

Một số câu thành ngữ tiếng Anh nếu dịch ngược lại sát với tiếng Việt thì nghe rất khó hiểu. Do vậy để học được các câu thành ngữ tiếng Anh này không có nguyên tắc nào hết đó là phải thuộc lòng nó


Một số câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh

1. A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt

2. A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may

3. A clean fast is better than a dirty breakfast: Đói cho sạch, rách cho thơm

4. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng

5. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc

6. A friend in need is a friend indeed: Hoạn nạn mới biết bạn hiền

7. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo

8. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng

9. A honey tongue, a heart of gall: Khẩu phật tâm xà

10. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm

11. A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng

12. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

13. A stranger nearby is better than a far-away relative: Anh em xa không bằng láng giềng gần

14. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói

15. All good things must come to an end: Cuộc vui nào cũng đến hồi kết thúc

16. All roads lead to Rome: Mọi con đường đều dẫn đến thành Rome

17. All that glitters is not gold: Không phải mọi thứ lấp lánh đều là vàng

18. An apple never falls far from the tree: Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

19. An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng

20. An oz of luck is better than a pound of wisdom: Mèo mù vớ cá rán

21. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi

22. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa

23. Barking dogs seldom bite: Chó sủa là chó không cắn

24. Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc

25. Beggar's bags are bottomless: Lòng tham không đáy

26. Better die with honor than live with shame: Thà chết vinh còn hơn sống nhục

27. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

28. Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật

29. Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

30. Break the news: Thông báo

31. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

32. Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng

33. Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

34. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.

35. Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn

36. Cost an arm and a leg: Rất đắt

37. Courtesy costs nothing: Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

38. Curses come home to roost: Gieo gió, gặt bão

39. Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm

40. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim

41. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện

42. Don’t put all your eggs in one basket: Không để tất cả trứng vào một giỏ

43. Don't count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng

44. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều

45. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi

46. Easier said than done: Nói dễ hơn làm

47. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.

48. Empty vessels make the greatest sound/the most noise: Thùng rỗng kêu to

49. Every bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi

50. Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy

51. Failure teaches success: Thất bại là mẹ thành công

52. Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo

53. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa

54. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức

55. Flies are easier caught with honey than with vinegar: Mật ngọt chết ruồi

56. Give him an inch and he will take a yard: Được đằng chân lân đằng đầu

57. Give it a shot: Thử cái gì đó

58. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó

59. Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh

60. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ

61. Good for you: Làm tốt lắm. Good for you = Good job = Well done

62. Goodness is better than beauty: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

63. Grasp all, lose all: Tham thì thâm

64. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau

65. Grin and bear it: Ngậm bồ hòn làm ngọt

66. Habit cures habit: Lấy độc trị độc

67. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn/Cái nết đánh chết cái đẹp.

68. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.

69. Honesty is the best policy: Thật thà là cha quỷ quái

70. Honour charges manners: Giàu đổi bạn, sang đổi vợ

71. If you run after two hares you will catch neither: Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp

72. If you wish good advice, consult an old man: Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ

73. In a bad mood: Không vui

74. In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt

75. It is the first step that is troublesome: Vạn sự khởi đầu nan

76. It takes two to tango: Hai bàn tay mới vỗ thành tiếng

77. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.

78. Like father, like son: Cha nào con nấy

79. Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng

80. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên

81. Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng

82. Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to

83. Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều

84. Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai

85. Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn

86. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

87. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

88. More haste, less speed: Dục tốc bất đạt

89. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn

70. Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

71. Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

72. New one in, old one out: Có mới, nới cũ

73. No man can serve two masters: Chó khôn không thờ hai chủ

74. No pain no cure: Thuốc đắng giã tật

75. Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú

76. One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành

77. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh

78. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.

79. Only the wearer knows where the shoe pinches: Nằm trong chăn mới biết có rận

80. Out of sight, out of mind: Xa mặt cách lòng

81. Out of this world: Đỉnh, tuyệt vời

82. Prevention is better than cure: Phòng bệnh hơn chữa bệnh

83. Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột

84. Real flop: Thất bại

85. Scratch my back and I’ll scratch yours: Có đi có lại mới toại lòng nhau

86. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.

87. Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác

88. So many men, so many minds: Chín người, mười ý

89. Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng

90. Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

91. Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

92. Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào

93. The bigger they are, the harder they fall: Trèo cao ngã đau

94. The grass always looks greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ

95. The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay

96. The remedy may be worse than the disease: Lợn lành chữa thành lợn què

97. The rotten apple harms its neighbors: Con sâu làm rầu nồi canh

98. There is no smoke without fire: Không có lửa làm sao có khói

99. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.

100. Tit for tat: Ăn miếng trả miếng

101. Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

102. Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma

103. Walls have ears: Tai vách mạch rừng

104. What you don’t know can’t hurt you: Mắt không nhìn thấy tim không đau

105. When in Rome, do as the Romans do: Nhập gia tùy tục

106. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được

107. When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy, ruột mềm

108. When the cat is away, the mice will play: Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm

109. Where there's life, there's hope: Còn nước còn tát

110. Words are but wind: Lời nói gió bay

111. Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

112. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ

113. You can say that again: Tôi đồng ý với bạn

114. You can’t make an omelette without breaking eggs: Muốn ăn thì lăn vào bếp

115. You scratch my back and I’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau

116. You win some, you lose some: Được cái này mất cái kia


UES NHẮC BẠN MỘT SỐ LƯU Ý NHO NHỎ KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Khi sử dụng thành ngữ tiếng Anh, cần lưu ý những điểm sau đây:

- Phải hiểu chúng một cách chính xác, linh hoạt và biết cách sử dụng như thế nào trong các cuộc hội thoại của người bản địa.

- Dùng thành ngữ tiếng Anh có thể giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Writing và Speaking nhưng trong 1 bài viết 250 từ, bạn không nên dùng 2 thành ngữ trở lên.

- Nhiều thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh là cách nói đời thường, thân mật. Do đó, không nên sử dụng chúng vào phần thi Writing. Tuy nhiên, trong phần thi Speaking thì thành ngữ, tục ngữ lại khá hữu ích. Khi đó, bạn nên dùng chúng với một ngữ điệu và tông giọng khác đi để nhấn mạnh. Các thành ngữ, tục ngữ trong bài thi Writing vì thế cũng cần chọn lọc hơn.

- Dù sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong Speaking hay Writing thì bạn đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh và người đang được thành ngữ đó muốn ám chỉ tới.

Với những câu thành ngữ thông dụng trên, UES hy vọng vốn tiếng Anh của bạn sẽ ngày càng tiến bộ và các bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp một cách tự nhiên nhất.