Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses)

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 16/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Mệnh đề quan hệ là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà các bạn cần nắm vững. Bài hôm nay UES sẽ chia sẻ tới các bạn nội dung và thông tin về mệnh đề quan hệ (relative clauses): định nghĩa, cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ.



1. Mệnh đề quan hệ là gì?

- Mệnh đề quan hệ (MĐQH) là một mệnh đề đứng sau một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

- Đồng thời, vì bản thân nó là một mệnh đề nên MĐQH có chủ ngữ và vị ngữ đầy đủ.

- MĐQH bắt đầu bằng một đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.


2. Hai loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 2 loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Đây là tên chính thức trong sách vở, nhưng 2 cái tên này có vẻ hơi khó hiểu, nên bài học này sẽ dùng 2 cái tên "sát nghĩa" hơn:  mệnh đề quan hệ bắt buộc và mệnh đề quan hệ không bắt buộc.

Mệnh đề quan hệ bắt buộc (mệnh đề quan hệ xác định)

Mệnh đề quan hệ xác định là loại mệnh đề bắt buộc phải có trong câu để bổ nghĩa cho danh từ, nếu không danh từ sẽ vô cùng tối nghĩa.

Chúng ta có ví dụ:

Can I have the book that I gave you last week?

Bạn có thể trả mình quyển sách mà mình đưa cho bạn tuần trước được không?

Nếu chúng ta không dùng mệnh đề quan hệ mà chỉ nói Can I have the book? thì gần như chắc chắn là người nghe sẽ phải hỏi lại là quyển sách nào. Thông tin trong mệnh đề quan hệ that I gave you last week là vô cùng quan trọng, vì vậy chúng ta mới gọi nó là mệnh đề quan hệ bắt buộc.

 

Mệnh đề quan hệ không bắt buộc (mệnh đề quan hệ không xác định)

Mệnh đề quan hệ không xác định là loại mệnh đề quan hệ chỉ dùng để làm rõ hơn về danh từ mà không bắt buộc phải có trong câu. Nếu lược bỏ nó thì một số thông tin về danh từ có thể bị thiếu, nhưng không đến nỗi câu bị tối nghĩa.

Ví dụ:

I have lost my Oxford English Dictionary, which my teacher gave me ten years ago.

Tôi đã làm mất cuốn từ điển tiếng Anh Oxford, cái mà thầy giáo của tôi đã cho tôi 10 năm trước.

Nếu chúng ta không dùng mệnh đề thì có thể người nghe sẽ không biết chuyện bạn được cho cuốn từ điển này từ 10 năm trước, nhưng người nghe vẫn có khả năng hiểu được là bạn đang nói đến cuốn từ điển nào một cách rõ ràng. Thông tin trong mệnh đề quan hệ which my teacher gave me ten years ago có cũng được, không có cũng không sao.

 

Lưu ý trong khi viết

Một điểm khác biệt giữa 2 loại mệnh đề này là:

- Mệnh đề quan hệ không bắt buộc thì phải được ngăn cách bởi dấu phẩy,

- Trong khi đó, mệnh đề quan hệ bắt buộc thì không cần được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Ví dụ:

- MĐQH bắt buộc: The girl who is smiling at you is John's daughter.

- MĐQH không bắt buộc: That Canadian girl, who is smiling at you, is John's daughter.

 

3. Đại từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

Lưu ý

who

Thay thế cho người

● That Canadian girl is his daugther.
● That Canadian girl is smiling at you.
→ That Canadian girl, who is smiling at you, is his daughter.

● The man sent us a postcard from Japan.
● We met the man in our trip.
→ The man who we met in our trip sent us a postcard from Japan.

Chúng ta có thể lược bỏ who, nhưng chỉ lược bỏ khi who ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ bắt buộc.

Ví dụ như trong ví dụ 2, The man who we met in our trip sent us a postcard from Japan, chúng ta có thể lược bỏ who.

whom

Thay thế cho người ở vị trí tân ngữ

● The man sent us a postcard from Japan.
● We met the man in our trip.
→ The man whom we met in our trip sent us a postcard from Japan.

● I spoke to the Vietnamese students
● All of the Vietnamese students were interested in learning English.
→ I spoke to the Vietnamese students, all of whom were interested in learning English.

Chúng ta có thể lược bỏ whom, nhưng chỉ lược bỏ khi whom ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, và mệnh đề quan hệ thuộc loại bắt buộc.

Nếu whom là tân ngữ của giới từ (như trong ví dụ 2) thì chúng ta bắt buộc phải dùng whom, không được lược bỏ.

which

Thay thế cho đồ vật hoặc sự việc

● His newest book will be made into a movie.
● His newest book was published last year.
→ His newest book, which was published last year, will be made into a movie.

● The gift is for her birthday.
● I bought the gift yesterday.
→ The gift which I bought yesterday is for her birthday.

Chúng ta có thể lược bỏ which, nhưng chỉ lược bỏ khi which ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ bắt buộc.

whose

Thay thế cho tính từ sở hữu của
người và vật (my, your, his, her,
sở hữu cách, ...)

● The baker baked the cake yesterday.
● I don't remember the baker's name.
→ The baker, whose name I don't remember, baked the cake yesterday.

● It's the house.
● The house's door is painted blue.
→ It's the house whose door is painted blue.

Sau whose phải luôn có một cụm danh từ theo ngay sau.

Có thể dùng of which để thay thế cho whose nhưng chỉ dùng với vật, không dùng với người được.

that

Thay thế cho người hoặc vật

● Where's the letter?
● The letter came yesterday.
→ Where's the letter that came yesterday?

● It's the movie.
● She hates the movie the most.
→ It's the movie that she hates the most.

Không dùng that trong mệnh đề quan hệ không bắt buộc hoặc khi đại từ quan hệ đứng sau giới từ.

Ngoài ra, bắt buộc phải dùng that nếu thay thế cho cụm cả người và vật.
Ví dụ: "a man and his horse" → dùng "that".