Giao tiếp tiếng Anh theo chủ đề: Ngân hàng

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 05/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


UES đã tổng hợp dưới đây là những câu giao tiếp bằng tiếng Anh thông dụng dành cho khách hàng hoặc các bạn làm việc tại ngân hàng. Đặc biệt là nhân viên ngân hàng cần phải giỏi tiếng Anh để chuyên môn hóa nghiệp vụ và giúp khách hàng dễ dàng sử dụng dịch vụ ngân hàng trong và ngoài nước. 



Các câu giao tiếp tiếng Anh tại ngân hàng

1. I’d like to open an account.

Tôi muốn mở tài khoản.

2. I’d like to open a fixed account.

Tôi muốn mở tài khoản cố định.

3. I want to open a current account. Could you give me some information?

Tôi muốn mở tài khoản vãng lai. Anh vui lòng cho tôi biết các thông tin cụ thể được không?

4. I’d like to close out my account.

Tôi muốn đóng tài khoản.

5. I need to make a withdrawal.

Tôi cần rút tiền.

6. I’d like to withdraw 3 million VND against this letter of credit.

Tôi muốn rút 3 triệu đồng với thư tín dụng này.

7. I want to set up an account.

Tôi muốn lập 1 tài khoản.

8. I want to deposit 5 million into my account.

Tôi muốn gửi 5 triệu vào tài khoản.

9. I need a checking account so that I can pay my bill.

Tôi cần mở tài khoản séc để tôi có thể thanh toán hóa đơn.

10. We’d like to know how we open a checking savings account.

Chúng tôi muốn biết cách mở tài khoản séc tiết kiệm.

11. I want to know my balance.

Tôi muốn biết số dư trong tài khoản.

12. Please tell me what the annual interest rate is.

Vui lòng cho tôi biết lãi suất hàng năm là bao nhiêu.

13. Can you tell me if there is any minimum for the first deposit?

Cô làm ơn cho biết có quy định mức tối thiểu cho lần gửi đầu tiên không?

14. Is there any minimum for the first deposit?

Có mức tối thiểu cho lần gửi đầu tiên không?

15. Can I open a current account here?

Tôi có thể mở tài khoản vãng lai ở đây được không?

16. What is the annual interest rate?

Lãi suất hàng năm là bao nhiêu?

17. What if I overdraw?

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tôi rút quá số tiền quy định?

18. What kind of account do you prefer?

Anh thích loại tài khoản nào hơn?

19. Please tell me how you would like to deposit your money?

Vui lòng cho tôi biết ông muốn gửi tiền theo phương thức nào?

20. Do you want to make a deposit or make a withdrawal?

Anh muốn gửi tiền hay rút tiền?

21. Please bring passbook back when you deposit or withdraw money.

Khi đến gửi tiền hoặc rút tiền ông nhớ mang theo sổ tiết kiệm nhé.

22. How much do you want to deposit with us?

Ông muốn gửi bao nhiêu?

23. The interest rate changes from time to time.

Tỷ lệ lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ.

24. The interest is added to your account every year.

Số tiền lãi được cộng thêm vào tài khoản mỗi năm.

25. Please fill in this form first.

Trước tiên anh làm ơn điền vào phiếu này.

26. Please fill in this slip.

Làm ơn điền vào phiếu này nhé.

27. Please enter the password.

Anh vui lòng nhập mật mã.

28. Here is your passbook.

Đây là sổ tiết kiệm của anh.

29. Your deposit is exhausted.

Tiền gửi của anh đã hết rồi ạ.

30. Your letter of credit is used up.

Thư tín dụng của ông đã hết hạn sử dụng.

31. Fill out a withdrawal form, please.

Ông vui lòng điền vào phiếu rút tiền nhé.

32. Please write your account number on the back of the cheque.

Ông vui lòng ghi số tài khoản vào mặt sau của tấm séc nhé.

33. Just sign your name in it.

Ông chỉ cần ký tên mình vào đó.

34. If you open a current account you may withdraw the money at any time.

Nếu mở tài khoản vãng lai quý khách có thể rút tiền bất cứ lúc nào.

 

Những đoạn hội thoại bằng tiếng Anh tại ngân hàng

Hội thoại 1:

A: Good morning, madam. What can I do for you?

Chào bà. Tôi có thể giúp gì cho bà?

B: I want to deposit one hundred million in your bank.

Tôi muốn gửi 100.000.000 tại ngân hàng này.

A: What kind of account do you want, current account or fixed account?

Bà muốn gửi loại tài khoản vãng lai hay tài khoản có kỳ hạn?

B: I’m not sure. Please tell me the interest rates, will you?

Tôi không rõ lắm. Anh có thể cho tôi biết lãi suất của từng loại được không?

A: No problem. For a current account, the rate is 1% for one year. But for a fixed account, it’s 1.6% per year at present.

Không vấn đề gì thưa bà. Đối với tài khoản vãng lai lãi suất là 1% một năm. Nhưng với tài khoản có kỳ hạn, thời điểm hiện tại lãi suất là 1,6%.

B: Oh, they’re quite different. I’d like to have a fixed account.

Ồ, khác nhau khá nhiều. Vậy tôi chọn loại tài khoản có kỳ hạn.

A: Here’s your bankbook. The interest is added to your account every year.

Sổ tiết kiệm của bà đây. Hàng năm lãi suất sẽ được thêm vào tài khoản của bà.

B: Thanks for your help.

Cảm ơn sự giúp đỡ của anh.

A: It’s my pleasure.

Rất hân hạnh.

 

Hội thoại 2:

A: Good afternoon, sir. What can I do for you?

Xin chào ông. Tôi có thể giúp gì được cho ông?

B: Good afternoon. I’d like to open an account.

Xin chào. Tôi muốn mở tài khoản.

A: Yes, sir. What kind of account, a savings account or a checking account?

Vâng thưa ông. Ông muốn mở tài khoản tiết kiệm hay tài khoản séc?

 B: A savings account, please. What interest rates do you pay on savings account ?

Tôi muốn mở tài khoản tiết kiệm. Lãi suất tài khoản tiết kiệm ở đây là bao nhiêu?

 A: We pay two and a half percent per annual.

Ngân hàng chúng tôi đưa ra mức lãi suất là 2,5% 1 năm.

B: That’s not too bad. So I want to deposit 1,000 dollars in a savings account.

Mức đó quả là không tệ. Vậy tôi muốn gửi 1.000 đô la vào tài khoản tiết kiệm.

 A: Very well, sir. Will you please fill out the deposit slip first?

Vâng. Trước tiên xin ông điền đầy đủ vào phiếu gửi tiền.

B: Certainly. Here you are.

Được thôi. Tôi điền xong rồi đây.

A: And your money, sir.

Và tiền gửi của ông nữa ạ.

B: Ok. It’s very kind of you.

Vâng. Cô thật tốt bụng.

A: Here is your bankbook.

Sổ tiết kiệm của ông đây.

B: Thanks a lot.

Cảm ơn cô nhiều

A: You are welcome.

Không có gì, thưa ông.

 

Hội thoại 3:

A: Hello.

Xin chào.

B: Hello, is there anything I can do for you?

Xin chào quý khách. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?

A: Yes, please. I’d like to open a savings account, but I don’t know which account it should be. Would you please give me some advice?

Vâng. Tôi muốn ở 1 tài khoản tiết kiệm nhưng không rõ nên chọn loại nào cho phù hợp. Anh có thể cho tôi 1 vài lời khuyên được không?

B: Certainly. I’ll be very happy to help you. Usually we offer current or fixed accounts for individuals.

Được chứ ạ. Tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách.Thông thường ngân hàng chúng tôi có loại tài khoản vãng lai và tài khoản gửi có kỳ hạn cho các cá nhân.

 A: What’s the difference between the two?

Hai loại này có gì khác nhau?

B: If you open a fixed account, you’ll have a deposit certificate in the name of the depositor and the interest rate is higher. If you open a current account, you may withdraw the money at any time. You just need to present your deposit book. This is more convenient.

Nếu quý khách mở tài khoản có kỳ hạn quý khách sẽ được cấp 1 giấy chứng nhận gửi tiền có tên của người gửi và lãi suất cao hơn. Nếu mở tài khoản vãng lai quý khách có thể rút tiền bất cứ lúc nào và quý khách chỉ cần trình sổ rút tiền. Loại này thì tiện lợi hơn.

A: Thank you for your help. I think I’ll open a current account.

Cảm ơn anh đã giúp đỡ. Tôi nghĩ mình sẽ mở tài khoản vãng lai.

B: OK. I’ll handle this for you.

Được ạ. Tôi sẽ giúp quý khách thực hiện việc này.

A: Thank you very much.

Cảm ơn anh rất nhiều.

B: It’s my pleasure.

Đó là niềm vinh hạnh của tôi mà.


UES chúc các bạn mau chóng giỏi tiếng Anh!