Gerund và Infinitive là gì? Cách dùng và các sự khác biệt của chúng

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 26/11/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Để có thể giao tiếp tiếng Anh tốt, bạn cần phải nắm vững ngữ pháp. Trong đó, Gerund và Infinitive là một điểm ngữ pháp quan trọng bạn cần biết khi học tiếng Anh giao tiếp.

Vậy Gerund và Infinitive là gì? Có những quy tắc sử dụng nào? Hãy để UES giúp bạn nhé!

Gerunds là gì?

Gerund (Danh động từ) là những từ có cấu trúc như một động từ, nhưng lại có chức năng làm danh từ. Danh động từ là những động từ thêm “ing” để biến thành danh từ.


Cách tạo ra gerund:

  • Thêm -ing vào sau các động từ để tạo ra hiện tại phân từ

Ví dụ: play > playing, cry > crying, bark > barking

  • Đối với động từ kết thúc bằng “e”, loại bỏ “e” ở cuối và thêm “ing”.

Ví dụ: slide > sliding, ride > riding

  • Đối với động từ kết thúc bằng “ie”, đổi “ie” thành “y” và thêm đuôi “ing”.

Ví dụ: die > dying, tie > tying

  • Đối với động từ có âm cuối kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm và âm cuối được nhấn mạnh, gấp đôi chữ cái cuối rồi mới thêm “ing”.

Ví dụ: beg > begging, begin > beginning. Tuy nhiên: enter > entering (âm cuối không được nhấn mạnh)


Các quy tắc sử dụng Gerund

1. Gerunds đứng đầu câu khi được làm chủ ngữ trong câu:

Ví dụ: Jogging is a hobby of mine.

2. Gerunds có thể làm một tân ngữ đi sau một động từ:

Ví dụ: Daniel quit smoking a year ago.

3. Gerunds có thể được dùng như một tân ngữ đi sau một giới từ:

Ví dụ: I look forward to helping you paint the house.

4. Một số động từ và cụm động từ đứng ngay sau gerund:

Ví dụ: Paul avoids using chemicals on the vegetables he grows.

5. Một số động từ dù được theo sau bởi gerund hay infinitive thì đều không thay đổi nghĩa của câu:

Ví dụ: Some people prefer getting up early in the morning.

         Some people prefer to get up early in the morning

6. Ngược lại, một số gerund hay infinitive theo sau động từ thì thì sẽ làm đổi nghĩa của câu:

Ví dụ: He remembered sending the fax. (Anh ấy nhớ lại hành động gửi fax.)

        He remembered to send the fax. (Anh ấy nhớ đến tờ fax và gửi nó đi.)

 

Infinitive là gì?

Infinitive (Động từ nguyên mẫu) là những động từ có cấu trúc cơ bản nhất. Động từ nguyên mẫu được chia thành 2 loại: động từ đi kèm bởi “to”, và động từ không có “to”. Ví dụ: to buy, to work.

Các quy tắc sử dụng Infinitive

1. Infinitives có thể sử dụng như một tân ngữ đi sau một động từ:

Ví dụ: Jim always forgets to eat.

2. Infinitives làm chủ ngữ khi đứng đầu câu:

Ví dụ: To travel around the world requires a lot of time and money.

3. Infinitives có thể dùng như một trạng từ bổ ngữ cho động từ:

Ví dụ: You promised to buy me a diamond ring.

4. Infinitives có thể dùng như một tính từ bổ ngữ cho danh từ:

Ví dụ: Tara has the ability to succeed.

5. Infinitive có thể đứng ngay sau một động từ:

Ví dụ: Do you want to call your family now?

6. Một số động từ được theo sau bởi một danh từ hay một đại từ và sau đó là một infinitive:

Ví dụ: I convinced Catherine to become vegetarian.

         He advised me to sell all my shares of stock.

7. Một số động từ dù được theo sau bởi infinitive hay gerund thì đều không thay đổi nghĩa của câu:

Ví dụ: Will you continue working after you give birth?

          Will you continue to work after you give birth?

8. Ngược lại, một số infinitive hay gerund theo sau động từ thì thì sẽ làm đổi nghĩa của câu:

Ví dụ: He stopped drinking coffee. (Anh ấy sẽ không bao giờ uống cà phê nữa.)

         He stopped to drink coffee. (Anh ấy ngưng việc đang làm để uống một chút cà phê.)

 

Các động từ chỉ đi kèm với Gerund:

Admit

Advise

Avoid

Be used to

Can’t help

Can’t stand

Consider

Deny

Discuss

Dislike

End up

Enjoy

Feel like

Finish

Forget

Get used to

Give up

Go on

Have difficulty

Have problems

Have trouble

Imagine

It’s no use

It’s worthwhile

Keep

Look forward to

Mention

Mind

Miss

Recommend

Remember

Quit

Spend time

Stop

Suggest

Understand

Waste time

Work at


Các động từ đi kèm với cả Gerund và Infinitive đều không làm thay đổi nghĩa của câu:

Begin

Continue

Hate

Intend

Like

Love

Prefer

Start


Các động từ đi kèm với Gerund và Infinitive sẽ làm thay đổi nghĩa của câu:

ForgetRememberStop

 

Các động từ chỉ đi kèm với Infinitive:

Afford

Agree

Appear

Arrange

Ask

Care

Decide

Demand

Expect

Fail

Forget

Hope

Learn

Manage

Mean

Offer

Plan

Prepare

Pretend

Promise

Refuse

Remember

Seem

Stop

Volunteer

Wait

Want

Wish


Một số động từ được theo sau bởi một danh từ hay một đại từ và sau đó là một infinitive:

Advise

Allow

Ask

Cause

Challenge

Command

Convince

Expect

Forbid

Force

Hire

Instruct

Invite

Order

Pay

Permit

Program

Remind

Teacht

Ellurge

Want

Warn



Trên đây là những điều bạn cần biết về Gerund và Infinitive và những quy tắc sử dụng. Việc nắm vững những quy tắc này sẽ giúp bạn có thể giao tiếp tiếng Anh thật chuẩn xác, không mắc lỗi ngữ pháp.