Cách phát âm âm đuôi “-ed” và các quy tắc thêm đuôi "-ed" vào động từ

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 23/11/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Để giao tiếng Anh lưu loát, việc đầu tiên bạn cần làm không phải là học thật nhiều từ vựng hay ngữ pháp mà là phát âm. Tuy nhiên, có rất nhiều quy luật nhất định về phát âm trong tiếng Anh mà nếu không nắm rõ, các bạn sẽ gặp khá nhiều khó khăn trong việc đọc cho đúng. Hôm nay UES giới thiệu với các bạn Cách phát âm âm đuôi “-ed” và các quy tắc khi thêm đuôi "-ed" vào động từ.


Có 3 cách phát âm đuôi -ed khác nhau: / t /, / d /, và / ɪd /

1. Âm đuôi - ed được phát âm là / ɪd / khi từ phát âm có kết thúc là âm “T”, “D”

Ví dụ:

  • Decide /dɪˈsʌɪdɪd/
  • Needed /’ni:dɪd /
  • Wanted /’wɒntɪd /
  • Invite /ɪnˈvʌɪtɪd/



2. Âm đuôi - ed được phát âm là / t / sau tất cả các âm vô thanh

Âm vô thanh là những âm mà khi phát âm không làm rung thanh quản, như: /h/, /k/, /f/, /p/, /s/, /t/, /∫/, /ʧ/, /θ/. Âm vô thanh được tạo ra bằng cách đẩy không khí qua miệng; không có âm thanh xuất phát từ cổ họng.

Ví dụ:

  • Stopped / stɒpt /
  • Laughed / lɑ:ft /
  • Cooked / kʊkt /
  • Sentenced /’sentənst /
  • Washed / wɒt /
  • Watched / wɒt∫t /


3. Âm đuôi - ed được phát âm là / d / sau tất cả các âm hữu thanh và nguyên âm

Âm hữu thanh là những âm là khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách đưa tay sờ lên cổ họng), như: /b/, /d/, /g/, /j/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /v/, /w/, /z/, /ð/, /dʒ/, /ʒ/. Các nguyên âm: a, e, i, o, u.

Ví dụ:

  • Smelled → /smɛld/
  • Saved → /seɪvd/
  • Cleaned → /kliːnd/
  • Robbed → /rɒbd/
  • Played → /pld/



4. Trường hợp đặc biệt

Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /ɪd/:

Từ

Phát âm

Dịch nghĩa

aged 

/’eidʒɪd /

Cao tuổi, lớn tuổi

blessed

/ 'blesɪd / 

Thần thánh, thiêng liêng

crooked

/ 'krʊkɪd /

Cong, oằn, vặn vẹo

dogged

/ 'dɒgɪd /

Gan góc, gan lì, bền bì

naked

/ 'neikɪd /

Trơ trụi, trần truồng

learned

/ 'lɜ:nɪd /

Có học thức, thông thái, uyên bác

ragged

/ 'rægɪd /

Rách tả tơi, bù xù

wicked

/ 'wikɪd /

Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại

wretched

/ 'ret∫ɪd /

Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ

 

5. Một số quy tắc khi thêm đuôi "-ed" vào động từ

Quy tắc 1: Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ví dụ:

  • Fit → fitted,
  • Stop → stopped

Nhưng:

  • Stay → stayed (vì tận cùng là phụ âm y),
  • Work → worked (vì tận cùng là 2 phụ âm rk),
  • Heat → heated (vì tận cùng là 2 nguyên âm ea)

 

Quy tắc 2: Đối với động từ có 2 vần có dấu nhấn ở vần cuối cùng và vần này có cấu tạo âm như trường hợp (b) nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ví dụ:

  • Pre’fer → preferred,
  • Per’mit → permitted, etc.

 

Quy tắc 3: Động từ tận cùng bằng phụ âm –y, ta chia ra làm 2 trường hợp.

Trường hợp 1: Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm –ed: study → studied (phát âm –ied là /id/)

Trường hợp 2: Trước y là một nguyên âm, ta thêm –ed bình thường: play → played.


Trên đây là những kiến thức về chủ đề Quy tắc về âm “ed” trong tiếng Anh mà UES đã tổng hợp. Để có thể hiểu rõ hơn nữa quy tắc này các bạn nên luyện tập nhiều nhiều hơn về chúng nữa nhé.