Cách áp dụng Signposting Language (Ngôn ngữ chỉ dẫn) để làm bài thi IELTS

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 09/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES

 

Signposting language (Ngôn ngữ chỉ dẫn) là các từ và cụm từ thường được sử dụng để dẫn dắt người nghe qua toàn bộ những thông tin được đưa ra một cách rõ ràng và rành mạch nhất.

Ngôn ngữ chỉ dẫn thường được dùng để làm rõ những thông tin nào vừa được nhắc đến và những thông tin nào sẽ được nhắc đến sắp tới. Hay nói các khác, Signposting language đóng vai trò là một người dẫn đường nhằm giúp người nghe có thể theo dõi được những thông tin bạn đang nói một cách rành mạch hơn. Cùng UES tìm hiểu kĩ hơn về kiến thức này nhé!



Tại sao ngôn chữ chỉ dẫn lại quan trọng trong bài thi IELTS?

Ở Section 4 của phần thi Listening, bạn cần phải nghe một bài diễn thuyết trong bối cánh học thuật, ví dụ như ở trường đại học.

Nó thường là một bài giảng của một chuyên gia, một bài thuyết trình của một sinh viên, hay một bài phát biểu của một nhân viên trong trường địa học. Vì thế rất có thế ngôn ngữ chỉ dẫn sẽ được sử dụng trong các bài phát biểu đó.

Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn giải quyết Section 4 trong IELTS Listening, tập trung về các bài giảng, mặc dù ngôn ngữ sử dụng cho bài thuyết trình và các bài phát biểu thông thường là tương tự nhau. Nếu bạn biết kiểu ngôn ngữ đang được người nói sử dụng để dẫn dắt bạn thì điều đó sẽ giúp bạn dễ dàng theo kịp bài giảng hơn.

Điều này đặc biệt quan trọng nếu kỹ năng nghe của bạn kém hơn mức cần thiết bới vì bạn sẽ càng dễ dàng bị mất phương hướng nếu bạn không biết người nói đang nói đến đâu.

Việc biết được cấu trúc bài giảng và ngôn ngữ chỉ dẫn mà người nói sử dụng để dẫn dắt trong bài phát biểu của họ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn bạn đang nghe đến đâu trong bài nói đó.

Ngôn ngữ chỉ dẫn chúng ta tìm hiểu ở bài học này là những từ/ cụm từ  dùng để mở đầu một chủ để và chia nhỏ các phần của một bài thuyết trình.

 

Ví dụ về ngôn ngữ chỉ dẫn

Bảng dưới đây đưa ra một số các từ/cụm từ quan trọng thường được sử dụng như những ký hiệu để dẫn dắt bạn đến với chủ đề và nội dung lớn của bài diễn thuyết, hoặc được sử dụng để chỉ dẫn cho bạn khi các mục nhỏ của bài diễn thuyết được đưa ra.

Bảng này cũng sẽ bao gồm những từ và cụm từ đưa ra nhằm chỉ dẫn cho người nghe biết khi người nói đi đến đoạn cuối của bài diễn thuyết. Tuy nhiên, bạn sẽ không thường xuyên nghe thấy chúng trong bài Listening IELTS vì Section 4 của bài Listening chỉ kéo dài tầm 4 -5 phút. Bạn sẽ thường chỉ nghe thấy phần đầu tiên của bài giảng hay bài thuyết trình.

Hãy nhớ rằng có rất nhiều cách khác nhau để có thể diễn đạt được những điều này, vì vậy những gì bạn nghe được có thể sẽ được diễn đạt hơi khác đi một chút.

 

Mục đích

Ngôn ngữ chỉ dẫn

Giới thiệu về chủ đề của bài diễn thuyết

 Today we are going to talk about…

 The topic of today’s lecture is…

 This morning we are going to take a look at…

 Today I’ll be talking about / discussing...

 What I’m going to be talking about today is…

 The purpose of today’s lecture is…

 The subject/topic of my talk is ...

 

Giải thích về cấu trúc của bài diễn thuyết (các mục nhỏ)

  In today’s lecture I’m going to cover three points.

  I’m going to divide this talk into three parts.

  First we’ll look at….. Then we’ll go on to … And finally I’ll…

 

Giới thiệu mục đầu tiên hoặc luận điểm đầu tiên trong
một loạt các luận điểm

 Let’s start by talking about...

 To begin,…

 Firstly,…

 I’ll start with,…

 The first advantage / reason / cause etc. is...

Kết thúc một mục

 We've looked at...

 I’ve talked about….

Bắt đầu một mục mới

 Let’s move on to…

 Now, let’s turn to…

 And I’d now like to talk about…

 The next / second …

 I'd like now to discuss...

 The next issue/topic/area I’d like to focus on …

Kết thúc bài diễn thuyết hoặc Tổng kết lại bài diễn thuyết

 To sum up, …

 So it is clear from what we have discussed today that…

 I'd like now to recap...

 Let's summarise briefly what we've looked at... 

 In conclusion, …

 To summarise, …

 In summary, …

 Overall, …

 The three main points are …