Các quy tắc sử dụng mạo từ "A/An/The" cực dễ nhớ

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 14/12/2018


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


Trong quá trình học tiếng Anh, ắt hẳn bạn đã nhiều lần nhầm lẫn trong việc sử dung các mạo từ “A/An/The” đúng không nào? Vì vậy, ở bài học này, UES tập trung vào việc chia sẻ cách sử dụng, cách dùng và những lỗi thường gặp khi sử dụng mạo từ “A, An và The” trong ngữ pháp tiếng Anh. Cùng xem nhé các bạn!


1. Mạo từ là gì?

Mạo từ là từ trước danh từ nhằm cho biết danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

- Mạo từ  “The” dùng để chỉ đối tượng xác định .

- Mạo từ  “A/An” được dùng nói đến một đối tượng chưa xác định được.

Mạo từ không phải một loại từ riêng biệt, chúng có thể được xem là một bộ phận của tính từ dùng bổ nghĩa cho danh từ .


2. Khi nào thì dùng “the”?

"The" được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

the sun (mặt trời), the world (thế giới), the earth (trái đất)

2. Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó

I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse.

3. Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

The teacher that I met yesterday is my sister in law.

4. Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu

Please pass the jar of honey.

My father is cooking in the kitchen room.

5. Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

You are the best in my life.

He is the tallest person in the world. 

6. The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

The whale is in danger of becoming extinct.

The fast-food is more and more prevelent around the world.

7. Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

The old (người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

8. Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)

9. The + danh từ + of + danh từ

The North of Vietnam (Bắc Việt Nam), The West of Germany (Tây Đức)

Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

10. The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình

The Smiths (Gia đình Smith)

The Browns (Gia đình Brown) (gồm vợ và các con)

11. Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.

They went to the school to see their children.

 

3. KHÔNG dùng mạo từ “the” ở những trường hợp dưới đây các bạn nhé!

1. Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe, France, Wall Street, Sword Lake

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào

I like dogs.

Oranges are good for health.

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt

Men fear death.

The death of his father made him completely hopeless.

4. Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách

My friend - không phải “my the friend”

The man’s wife - không phải “the wife of the man”

5. Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu

They invited some close friends to dinner.

Nhưng: The wedding dinner was amazing.

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama), Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

6. Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại

Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)


4. Mạo từ bất định “a/an” sẽ được dùng khi nào? 

Mạo từ bất định được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được. A/ an được sử dụng với hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài, giới tính, chứ ko phải người, sự vật, hoa quả nào đó là ngoại biệt đâu nhé.

1. Trước danh từ số ít đếm được

We need a refrigerator.

He drank a cup of coffee.

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ - thành phần phụ complement

He was a famous person.

3. Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

4. Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên

2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

 

5. Khi nào không dùng mạo từ bất định "a/an"?

1. Trước danh từ số nhiều

A/ an không có hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

2. Không dùng trước danh từ không đếm được

What you need is confidence.

3. Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ta nói: I have lunch at 12 o’clock.

Nhưng: He has a delicious dinner.

 

6. Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

1. “a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm

a game (một trò chơi), a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

2. “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

3. “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm

an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)

Các bạn có thể thấy cách sử dụng mạo từ nếu chú ý thì rất đơn giản phải không? Mong rằng qua bài chia sẻ này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn trong việc sử dụng mạo từ nữa!