35 cấu trúc ngữ pháp cần biết để đạt 7.0 IELTS

Đăng bởi United English Of Saigon Ngày đăng: 02/01/2019


Xem thêm bài viết được quan tâm nhiều:

Sự kiện Speaking trong khu vực thành phố

Những team building và trip mà học viên say mê tại UES


UES chia sẻ tới các bạn 35 cấu trúc câu giúp bạn chinh phục 7.0 IELTS. Đây là những cấu trúc câu bạn áp dụng được trong bài thi IELTS writing và Speaking sẽ được sự đánh giá cao từ giám khảo.



1. So + adjective + to be + Subject + that Clause

So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause

Mẫu câu đảo ngữ So...That được dùng để mô tả hiện tượng, sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng.

Example:

- So terrible was the storm that a lot of houses were swept away.

Trận bão khủng khiếp khiến nhiều ngôi nhà bị cuốn đi.

- So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

Anh ấy chơi ghita tuyệt vời đến nỗi ai cũng đánh giá cao.

 

2. Then comes/come + Subject, as + Clause

Then - Cuối cùng, thế rồi / Come : Xảy ra.

Người ta dùng cấu trúc câu này để thể hiện một sự việc cuối cùng cùng xảy ra như kết quả tất nhiên của một quá trình hoặc trình bày hậu quả của sự việc hay hành động xảy ra.

Example:

Then came a divorce, as they had a routine.

Cuối cùng cuộc ly hôn xảy ra bởi họ cãi nhau liên tục.

 

3. May + Subject + verb

Cấu trúc này diễn tả một mong muốn, một đề nghị, xin lỗi hay bày tỏ điều gì đó.

Bên cạnh đó, cấu trúc này thể hiện lời chúc.

Example:

- May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy.

Tôi xin lỗi ông vì người thư ký của tôi Miss Dowdy, đã viết sai tên họ của ông.

- May you all have happiness and luck.

Chúc bạn may mắn và hạnh phúc.

 

4. It is no + Comparative Adjective + than + V-ing

Đây là câu so sánh với nghĩa: Nó/ Việc đó thì không hơn làm việc gì đó.

Example:

For me it is no more difficult than saying “I love you”.

Đối với tôi, không có gì khó hơn việc nói tôi yêu bạn.

 

5. Subject + Verb + far more +….than + N

Để diễn tả một cái gì/ sự việc gì tác động hay xảy ra với sự việc/ đối tượng này hơn sự việc / đối tượng khác.

Example:

The material world greatly influences far more young people than old people.

Thế giới vật chất sẽ tác động tới người trẻ nhiều hơn người già.

 

6. Subject + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

Cấu trúc câu dùng để diễn tả ý nguyện, ước muốn hay sở thích của một người. Kiểu như một ai đó rất mong muốn được như thế.  

Example:

We wish nothing more than to be equally respected.

Chúng tôi mong ước được đối xử công bằng hơn.

 

7. Subject 1 + is/are just like + Subject 2 + was/were..

Cấu trúc câu này dùng để so sánh sự giống, trùng lặp nhau ở hai sự việc, hai người, nhóm người, hiện tượng.

Example:

My daughter is just like her mother was 35 yares ago when she was my classmate at Harvard University. 

Con gái tôi giống với mẹ nó lúc 35 tuổi khi mà cô ấy còn là bạn cùng lớp với tôi ở ĐH Harvard.

 

8. Subject 1 + is/are + the same + as + Subject 2 + was/were

Tương tự ý nghĩa cấu trúc 7.

Example:

She is the same as she was.

Cô ấy vẫn như thế.

 

9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

Cấu trúc này dùng để đưa ra ý nghĩ, quan niệm, ý kiến, thái độ của xã hội, cộng đồng hoặc nhóm người về một vấn đề nào đó. Ngoài dùng thought người ta còn dùng believed, hoped...

Example:

It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance.

Không nên nghĩ rằng, hoa hậu thế giới thì phải có ngoại hình xuất sắc.

 

10. As + Verb Participle /can be seen, Subject + Verb…

Câu này dùng để nhắc lại, gợi lại một sự việc, ý tưởng đã được trình bày, đề cập, xảy ra trước đó với người khác.

Example:

- As spoken above, we are short of capital.

Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn.

- As can be seen, a new school is going to be built on this site.

Như đã thấy, một ngôi trường mới sẽ được xây dựng ở khu vực này.

 

11. S + point(s)/ pointed out (to sb) + that Clause

Point out nghĩa là chỉ ra, cho thấy. Câu này được dùng khi bạn muốn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình về một sự việc, hiện tượng...

Example:

She point out that he was wrong.

Cô ấy chỉ ra rằng, anh ta đã sai.

 

12. It is/was evident to someone + that Clause

Đây là câu khẳng định với hàm ý: Đối với ai đó, nhất định là việc gì/ cái gì/ ai đó làm gì, xảy ra.....

Example:

It was evident to them that someone gave him a hand to finish it.

Họ nhất định rằng, có ai đó đã giúp anh ta một tay để hoàn thành việc đó.

 

13. What + Subject + Verb + is/was + (that) + Subject + Verb

Câu này sử dụng để thể hiện: Từ những gì đã xảy ra/ được thực hiện/ được nghĩ ... có nghĩa là...

Example:

- What was said was (that) she had to leave.

Những gì đã nói thể hiện rằng cô ấy phải đi.

- What I want you to do is that you take more care of yourself.

Những gì tôi muốn bạn làm là bạn chăm sóc bản thân mình hơn nữa.

 

14. Noun + Is + what + sth + is all about

Cấu trúc câu dùng để chỉ mục đích, kết quả chính mà một vấn đề/ cái gì đó mang lại.

Example:

Entertainment is what football is all about.

Giải trí là điểm chính của bóng đá. / Bóng đá chủ yếu chỉ dùng giải trí.

 

15. Subject + to be (just) + what Subject + Verb…

Câu nhằm nhấn mạnh ý kiến, vấn đề hoặc sự việc mà một người quan tâm, muốn thực hiện.

Example:

- It was just what I wanted.

Đó là những gì tôi muốn.

- You are what God brings into my life.

Bạn là những gì mà Chúa mang tới đời tôi.

 

16. Verb-ing + sth + to be + Adjective – if not impossible

Câu dùng với ý nghĩa miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Adj thường dùng là diffifult, hard, dangerous, adventurous...  

Example:

Travelling alone into a jungle is adventurous – if not impossible.

Đi một mình vào rừng là nguy hiểm - nếu không nói là không thể.

 

17. There + to be + no + Noun + nor + Noun

Nhấn mạnh: Không có ....và cũng không có...

Example:

There is no food nor water.

Không có thức ăn cũng không có nước.

 

18. There isn’t/wasn’t time to Verb / tobe + Adjective

Nghĩa: Không kịp, không đủ thời gian để làm gì  

Example:

There wasn’t time to identify what is was.

Không đủ thời gian để nhận ra đó là cái gì.

 

19. Subject + may + put on a + Adjective + front but inside + Subject + Adjective

Diễn tả ý nghĩa: Bên ngoài thì thế này nhưng bên trong thì thế khác.

Example:

You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious.

Bên ngoài, có thể bạn là một người dũng cảm nhưng bên trong bạn cũng sợ hãi và lo âu.

 

20. Subject + see oneself + V-ing…

Câu dùng để diễn tả ai đó có cơ hội được hưởng hay thực hiện điều gì.

Example:

You can see yourself riding a cable-car in San Francisco.

Bạn có cơ hội đi cáp treo ở San Francisco.

 

21. Subject + Verb/(to be) + too + adjective/adverb + (for someone) + to do something

Quá làm sao để ai đó có thể làm.

Example:

- The IELTS Writing Task 2 topic is too easy for me to get band 7 score.

Chủ đề bài thi Writing task 2 quá dễ để tôi đạt được điểm 7.

- She plays too well for me to beat her.

Cô ấy chơi quá giỏi để tôi có thể đánh bại cô ấy.

 

22. Subject 1 + Verb/(to be) + so + adjective/adverb + that + Subject 2 + Verb

Điều gì đó quá để chấp nhận được đến nỗi mà họ không thể làm được hoặc phải làm gì đó để thực hiện được

Example:

- This house is so expensive that I have to sell my car to buy it.

Ngôi nhà này quá đắt đến nỗi mà tôi phải bán xe để mua nó.

- The Math test is so difficult that I cannot do anything.

Bài thi toán quá khó đến nỗi mà tôi không làm được gì.

 

23. It + (to be) + such + (a/an) +Noun(s) + that + Subject + Verb

Có nghĩa giống cấu trúc thứ 22

Example:

- It is such an interesting show that I cannot shut it down.

Đó quả là một chương trình thú vị đến nỗi mà tôi không thể tắt nó đi được.

- It is such a heavy box that I cannot lift it up.

Đó quả là một cái hộp nặng đến nỗi mà tôi không nhấc nó lên được.

 

24. Subject + Verb + adjective/adverb + enough + (for someone) + to do something

Mức độ đủ cần hoặc mong muốn.

Example:

- He is tall enough to apply for this job.

Anh ta đủ cao để ứng tuyển cho công việc này.

- She studies hard enough to pass the exam.

Cô ấy học đủ chăm để qua được bài kiểm tra.

 

25. Have/get + something + Verb past participle

Nhờ hoặc có ai đó làm gì cho bạn

Example:

- I have my fridge repairded.

Cái tủ lạnh của tôi được sửa.

- She had her hair cut yesterday.

Tóc của cô ta được cắt hôm qua.

 

26. It + be + time + Subject + Verb past tense

It’s + time + for someone + to do something

Thời điểm mà ai đó phải làm gì?

Example:

- It is time you went to bed.

Đến giờ bạn phải đi ngủ rồi.

- It’s time for me to leave.

Đến lúc tôi phải đi rồi.

 

27. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something

Mất bao nhiêu thời gian để ai đó làm gì?

Example:

- It takes me two hours to finish my report.

Mất 2 tiếng để tôi hoàn thành bài báo cáo của mình.

- It took my mother 20 minutes to do a lunch for my family.

Mẹ tôi mất 20 phút để chuẩn bị bữa trưa cho cả nhà.

 

28. To prevent/stop + someone/something + From + Verb-ing

Ngăn cản ai đó khỏi làm gì?

Example:

- I can’t prevent him from eating so much fat.

Tôi không thể ngăn cản anh ta khỏi việcăn quá nhiều chất béo.

- I can’t stop her from smooking.

Tôi không thể ngăn cản cô ta khỏi việc hút thuốc.

 

29. Subject + find+ it+ adj to do something

Cảm thấy việc làm gì đó như thế nào/ Cảm thấy như thế nào, để làm gì?

Example:

- She finds it very healthy to do exercise every early morning.

Cô ấy cảm thấy tập thể dục mỗi sáng rất tốt cho sức khỏe.

- They found it difficult to draw any conclusion.

Họ cảm thấy khó  để đưa ra kết luận.

 

30. To prefer + Noun/Verb-ing + to + Noun/Verb-ing

Thích cái gì hơn cái gì.

Example:

- I prefer watching movie at cinema to watching at home.

Tôi thích xem phim ở rạp hơn là xem ở nhà.

- He prefers cofee to soda.

Anh ta thích cafe hơn soda.

 

31. Would rather + Verb­ (infinitive) + than + Verb (infinitive)

Thà làm gì còn hơn là làm gì.

Example:

- Jack would rather cook by himself than go to restaurant.

Anh ta thà tự nấuăn còn hơn làđến nhà hàng.

- He’d rather learn Math than learn English.

Anh ta thà học toán còn hơn là học Tiếng Anh.

 

32. To be/get Used to + V-ing

Quen với việc gì (ở hiện tại)/ Thói quen ở hiện tại.

Example:

- She is used to waking up early every Sunday.

Cô ta quen với việc dậy sớm vào mỗi sáng chủ nhật.

- I get used to exercising every day.

Tôi quen với việc tập thể dục mỗi ngày.

 

33. Used to + V (infinitive)

Việc/ thói quen trong quá khứ bây giờ không còn nữa.

Example:

- I used to go to library when I was highschool student.

Tôi thường đến thư viện khi tôi còn học cấp 3.

- He used to drink beer a lot when he was in Germany.

Anh ta thường uống nhiều bia khi anh ta ở Đức.

 

34. To be amazed at = to be surprised at + Noun/V-ing

Ngạc nhiên/ bất ngờ vì cái gì/ việc gì .

Example:

- We were greatly surprised at the news.

Chúng tôi vô cùng bất ngờ với thông tin đó.

- You’d be amazed how much money you can save.

Bạn sẽ bất ngờ với số tiền mà bạn có thể tiết kiệm được.

 

35. To be angry at + Noun/Verb-ing

Tức giận với cái gì/ việc gì.

Example:

- My father was angry at this story.

Bố tôi tức giận với câu chuyện này.

- I was angry at receiving this report.

Tôi bực mình với việc nhận được bản báo cáo này.

.....................

Với 35 cấu trúc UES đã tổng hợp ở trên, các bạn có thể dễ dàng chinh phục điểm cao trong kì thi IELTS với phần Writing lẫn Speaking. Hãy lưu lại và ôn tập thường xuyên để không quên bạn nhé!